Chốt sổ bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì ?

00:36 |

Chào admin, tôi tên là Hoàng Kim Ngân, năm nay tôi 47 tuổi vì không có nhu cầu đi làm tại công ty tư nhân nữa nên tôi muốn chốt sổ bảo hiểm xã hội. Không biết cần những yêu cầu và thủ tục gì mong admin giải đáp chi tiết vấn đề này giúp tôi. Cảm ơn admin rất nhiều .



Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động nghỉ việc thì trước tiên bạn phải làm hồ sơ báo giảm lao động.

Căn cứ theo khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động thì:

“Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Theo quy định trên, khi người lao động nghỉ việc thì đơn vị phải phối hợp cùng cơ quan bảo hiểm xã hội để chốt sổ và trả sổ.

Về hồ sơ chốt sổ bảo hiểm xã hội:

Căn cứ Phiếu giao nhận hồ sơ 620/……/SO thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

+) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT theo mẫu TK1-TS;

+) Sổ BHXH (mẫu sổ cũ, 01 sổ/người) hoặc tờ bìa sổ BHXH (sổ mẫu mới, 01 tờ bìa/người);

+) Các tờ rời sổ (nếu có);

Thời hạn chốt sổ bảo hiểm xã hội

Căn cứ khoản 4 Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì sau 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chốt sổ và trả sổ về phía đơn vị.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định:

“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”

Theo đó, tối đa 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì công ty có nghĩa vụ chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Với những thông tin trên bạn hoàn toàn giải đáp được thắc mắc chốt sổ bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì rồi nhé. Cảm ơn bạn đọc đã lắng nghe.

Read more…

Điều kiện để được hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh

01:59 |


Bảo hiểm y tế bắt buộc là gì? Bảo hiểm y tế bắt buộc là hình thức bảo hiểm được áp dụng đối với các đối tượng theo Luật định để chăm sóc quyền lợi cho người lao động. Cùng tìm hiểu bài viết sau để lý giải điều kiện để được hưởng 100% là gì ?

1. Ai phải mua bảo hiểm y tế?

Với 06 nhóm đối tượng tham gia BHYT được nêu tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP:

- Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng;

- Nhóm do cơ quan BHXH đóng;

- Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng;

- Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng;

- Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình;

- Nhóm do người sử dụng lao động đóng.

Có thể thấy, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe không chỉ là việc riêng của mỗi cá nhân mà là trách nhiệm của cả cộng đồng với mục tiêu hướng đến BHYT toàn dân.

2 - Điều kiện mới để được hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh

Theo điểm d, khoản 1 Điều 14 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP, trường hợp chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở thì người bệnh được BHYT chi trả 100% chi phí khám, chữa bệnh.

Từ nay đến 30/06/2019, chi phí khám chữa bệnh thấp hơn 208.500 đồng thì được người bệnh được BHYT chi trả 100% chi phí (tương ứng với 15% của mức lương cơ sở 1,39 triệu đồng/tháng).

Nhưng từ ngày 01/07/2019, chi phí khám chữa bệnh thấp hơn 223.500 đồng thì người bệnh mới được hưởng quyền lợi nêu trên (tương ứng với 15% của mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng).




3 - Điều chỉnh giá khám bệnh BHYT từ 15/01/2019

Từ ngày 15/01/2019, Thông tư 39/2018/TT-BYT sẽ chính thức có hiệu lực, trong đó quy định cụ thể về giá khám, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.

Cụ thể, giá khám bệnh BHYT được điều chỉnh như sau:

- Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I: 37.000 đồng/lượt (tăng 3.900 đồng);

- Bệnh viện hạng II: 33.000 đồng/lượt (tăng 3.400 đồng);

- Bệnh viện hạng III: 29.000 đồng/lượt (tăng 2.800 đồng);

- Bệnh viện hạng IV, Trạm y tế xã: 26.000 đồng/lượt (tăng 2.700 đồng).

Bên cạnh đó, giá ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu là 441.000 đồng với bệnh viện hạng đặc biệt; 411.000 với bệnh viện hạng I, 314.000 với bệnh viện hạng II, 272.000 với bệnh viện hạng III và 242.000 với bệnh viện hạng IV.

Cũng từ ngày 15/01/2019, Bộ Y tế cũng áp dụng khung giá khám, chữa bệnh mới với người không có BHYT.
Read more…

Tham khảo mức hưởng của người tham gia BHYT

01:05 |
Có thể nói bảo hiểm y tế là một hình thức bảo hiểm theo đó người mua bảo hiểm sẽ được cơ quan bảo hiểm trả thay một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cũng như chi phí mua thuốc men khám chữa bệnh. Bảo hiểm y tế tạo điều kiện cho bệnh nhân được khám và điều trị dù không có đủ tiền trang trải số chi phí khám chữa bệnh thực tế cho cơ quan y tế. Cùng tìm hiểu xem mức hưởng của người tham gia BHYT.



Thứ nhất, Mức hưởng của người tham gia BHYT :
– 100% chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với:
+ Mã đối tượng CC: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, lão thành cách mạng, thương bệnh binh>81%.
+ Mã đối tượng CK: những người có công khác.
+ Mã đối tượng CA: Lực lượng Công an nhân dân.
+ Mã đối tượng TE: Trẻ em dưới 6 tuổi .
+ Chi Phí cho một lần KCB thấp hơn 15% mức lương tối thiểu.

– 95% chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với:
+ Mã đối tượng HT: Hưu trí, trợ cấp mất sức.
+ Mã đối tượng HN: Hộ nghèo, dân tộc thiểu số.

– 80% chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với các đối tượng còn lại.

Thứ hai, Đối với trường hợp cấp cứu :
– Mức hưởng: Bệnh nhân được hưởng theo đúng mức hưởng 100%, 95%, 80% theo từng đối tượng.

– Trường hợp khám chữa bệnh BHYT không đúng tuyến: Bệnh nhân đến khám xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ sẽ được hưởng 50% chi phí khám chữa bệnh BHYT.

Lưu ý:Đối với thẻ BHYT tự nguyện (Mã GD): thời gian BHYT tham gia đủ 180 ngày mới được hưởng quyền lợi dịch vụ kỹ thuật cao.

Mở thông tuyến xã và huyện trên cùng địa bàn tỉnh

Từ ngày 01/01/2016, người tham gia BHYT đăng ký KCB ban đầu tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền KCB BHYT tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh.

Mở thông tuyến KCB BHYT đến tuyến tỉnh và tuyến trung ương trong phạm vi cả nước đối với người thuộc hộ gia đình nghèo và người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại các xã đảo, huyện đảo.

Từ ngày 01/01/2021, Quỹ BHYT chi trả chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng cho người tham gia BHYT khi KCB không đúng tuyến tại các cơ sở KCB tuyến tỉnh trong phạm vi cả nước. Việc mở thông tuyến KCB nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người tham gia BHYT trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng.

Luật cũng quy định cụ thể việc quản lý và sử dụng quỹ BHYT: Luật cho phép đến hết ngày 31/12/2020 các địa phương có phần kinh phí chưa sử dụng hết được sử dụng 20% để hỗ trợ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng KCB BHYT; từ ngày 01/01/2021, phần kinh phí chưa sử dụng hết được hạch toán toàn bộ vào quỹ dự phòng để điều tiết chung.

Việc Quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất ở cấp quốc gia nhằm tập trung nguồn lực, điều tiết chung trong phạm vi cả nước và đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu chia sẻ rủi ro giữa các đối tượng.

Như vậy, cùng với hoàn thiện chính sách, pháp luật về y tế, đầu tư nâng cao năng lực của ngành y tế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT có những bước tiến quan trọng, tạo cơ chế tài chính bền vững trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, tạo sự công bằng trong việc thụ hưởng phúc lợi xã hội của mọi công dân, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội và xoá đói giảm nghèo.
Read more…

Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần chuẩn xác nhất

02:38 |
Cách tính hưởng BHXH 1 lần.

Theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức hưởng BHXH 1 lần cụ thể như sau:

Cách tình hưởng trợ cấp BHXH 1 lần được tính theo số năm tham gia BHXH.

Mức hưởng = (1,5 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) + (2 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014)

Trong đó: Mbqtl: Mức lương bình quân tháng






Lưu ý:

- Trường hợp chưa đóng đủ 1 năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương.

- Thời gian tham gia BHXH lẻ: từ 1-6 tháng tính ½ năm; từ 7-11 tháng tính 1 năm.

- Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (Trừ trường hợp bị bệnh hiểm nghèo)

Ví dụ: Ông Hoàng Văn Ba 46 tuổi có thời gian tham gia BHXH từ tháng 10/2016 đến tháng 04/2018 như sau:

Từ tháng 10/2016 – 12/2016: mức lương 3.000.000đ.

Từ tháng 01/2017 – 03/2018: mức lương 3.500.000đ.

Tháng 04/2018: mức lương 4.278.000đ.

Ông Ba có thời gian tham gia BHXH là 1 năm 6 tháng và chưa đủ tuổi hưởng lương hưu và có nguyện vọng hưởng trợ cấp BHXH 1 lần => Thời gian đủ điều kiện nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần từ tháng 03/2019.

Mức hưởng BHXH 1 lần như sau:

Thời gian tham gia BHXH của bà Oanh sau ngày 01/01/2014 và có thời gian đóng BHXH là 1 năm 6 tháng (1,5 năm).


=> Mức lương bình quân:

(3000000 x 2 x 1,07 + 3500000 x 12 x 1,04 + 3500000 x 3 x1 + ( 4278000 x 1 x 1)) / 18 = 4100231


=>Trợ cấp BHXH 1 lần:

= {(1,5 x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) + (2 x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014)} x Mbqtl

= 0 + (2 x 1,5 năm x Mbqtl)

= 2 x 1,5 x 4100231 = 11.916.334 (đ)
Read more…

Tìm hiểu cách tính lương hưu người lao động nên biết

02:18 |

Chào bạn, tôi là Nguyễn Ngọc Kim, tôi là nữ, năm nay 52 tuổi, đã tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được 17 năm. Đến khi đủ 55 tuổi tôi sẽ đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm. Tôi lấy bảo hiểm 1 lần thì được bao nhiêu ạ



eBH xin trả lời như sau:

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

“ Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.”


1. Hồ sơ hưởng BHXH 1 lần.

- Sổ BHXH.

- Đơn đề nghị hưởng Trợ cấp BHXH 1 lần mẫu 14-HSB

- CMTND và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để đối chiếu.

- Đối với người ra nước ngoài để định cư có thêm một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam;

+ Bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng của một trong các giấy tờ sau đây:

+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp

+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp

- Trích sao hồ sơ bệnh án thể hiện người lao động đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

2. Cách tính BHXH 1 lần.

Theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức hưởng BHXH 1 lần cụ thể như sau:

Cách tình hưởng trợ cấp BHXH 1 lần được tính theo số năm tham gia BHXH.

Mức hưởng = (1,5 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) + (2 x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014)

Trong đó: Mbqtl: Mức lương bình quân tháng





Lưu ý:



- Trường hợp chưa đóng đủ 1 năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương.

- Thời gian tham gia BHXH lẻ: từ 1-6 tháng tính ½ năm; từ 7-11 tháng tính 1 năm.

- Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (Trừ trường hợp bị bệnh hiểm nghèo)

Với trường hợp của bác thì chúng tôi không biết cụ thể mức lương của bác như thế nào. Nên bác tham khảo công thức trên để tính mức lương của bác nhé. Ngoài ra bác có thể tham khảo các thông tin chi tiết lại blog https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

Bật mí công thức tính lương hưu nhanh chóng và chuẩn xác nhất

01:15 |

HEPP là một chương trình hưu trí lợi ích xác định, có nghĩa là lương hưu của bạn được tính bằng công thức. Hai thành phần chính trong công thức là thu nhập trung bình cao nhất của bạn và tổng số năm dịch vụ được ghi có của bạn.




Để xác định thu nhập trung bình cao nhất của bạn, chúng tôi sử dụng năm năm thu nhập lương hưu HEPP hàng năm cao nhất từ ​​11 năm qua của bạn trong Kế hoạch. Nếu bạn chưa hoàn thành năm năm tham gia, thu nhập lương hưu HEPP hàng năm thực tế của bạn sẽ được sử dụng để xác định mức trung bình.

Số tiền trợ cấp hưu trí hàng tháng bạn sẽ nhận được dựa trên công thức sau:
1,5% thu nhập trung bình cao nhất của bạn lên tới YMPE của Canada Pension Plan (Thu nhập có thể thu được tối đa trong năm)
Cộng thêm 2,0% thu nhập trung bình cao nhất của bạn so với YMPE
Nhân với số năm dịch vụ được ghi có của bạn
Chia cho 12.

Nếu lương hưu hàng năm của bạn thấp hơn 4% Thu nhập có thể thu nhập tối đa của năm (YMPE *) hoặc nếu lương hưu của bạn có giá trị đi lại dưới 20% YMPE, lương hưu của bạn được coi là một lợi ích nhỏ. Bạn sẽ nhận được một khoản thanh toán một lần chịu thuế của trợ cấp hưu trí của bạn thay vì lương hưu hàng tháng.

* YMPE được xác định bởi Cơ quan doanh thu Canada (CRA) và được sử dụng để xác định số tiền tối đa bạn phải trả cho Kế hoạch hưu trí Canada mỗi năm. Nó cũng được sử dụng để xác định số tiền bạn đóng góp cho HEPP.

Lợi ích bổ sung

Một lợi ích bổ sung tạm thời được thêm vào lương hưu hàng tháng của các thành viên:
Đáp ứng Quy tắc 80 hoặc
Đã đến tuổi 55.

Lợi ích này chỉ được trả cho bạn với tư cách là thành viên, cho đến khi 65 tuổi hoặc bạn qua đời, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước. Vui lòng tham khảo Ước tính lương hưu của bạn để biết số tiền ước tính của lợi ích bổ sung của bạn.

Có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2020

Các thành viên nghỉ hưu với lương hưu giảm mạnh sẽ không đủ điều kiện nhận trợ cấp cầu nối.

Cầu lợi

Lợi ích của cây cầu được trả cho đến 65 tuổi và được thiết kế để bù đắp một phần cho việc giảm lương hưu sớm. Nếu bạn được hưởng một lợi ích cầu nối, nó sẽ được trích dẫn trong Ước tính lương hưu của bạn, mà bạn sẽ nhận được với gói hưu trí của mình.

Có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2020

Các thành viên nghỉ hưu trước 55 tuổi với lương hưu giảm dần không đủ điều kiện nhận trợ cấp cầu nối.

Thành viên mới bắt đầu việc làm sau ngày 31 tháng 12 năm 2019 không đủ điều kiện nhận trợ cấp cầu nối.

Bạn có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết tại https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

Lương hưu là gì và được tính như thế nào

01:13 |

Có thể nói lương hưu được xác định là cách an toàn và đáng tin cậy nhất để cung cấp bảo đảm hưu trí cho các gia đình lao động. Tính năng chính của lương hưu là họ trả một khoản trợ cấp hàng tháng được đảm bảo cho cuộc sống. Điều này cung cấp cho người về hưu với an ninh hưu trí vô song và giữ cho nhân viên công sở nghỉ hưu thoát khỏi đói nghèo. Mọi người thường tự hỏi mặc dù, những lợi ích lương hưu hàng tháng được tính như thế nào?



Hầu hết các kế hoạch lương hưu lợi ích được xác định sử dụng một công thức tính toán ba yếu tố: số năm phục vụ của nhân viên; mức lương trung bình cuối cùng của người lao động; và một hệ số nhân lợi ích. Điều đầu tiên trong số này khá đơn giản: nếu bạn làm việc cho một chủ nhân trong 30 năm, thì 30 được sử dụng như một trong những yếu tố trong tính toán lợi ích của bạn.

Mức lương trung bình cuối cùng thay đổi một chút từ hệ thống hưu trí sang hệ thống hưu trí. Ở nhiều nơi, đó là mức lương trung bình của ba năm cuối cùng của dịch vụ được sử dụng. Ở một số nơi là bốn hoặc năm năm; hiếm khi nó dài hơn thế. Trong các hệ thống khác, thay vì sử dụng ba năm lương cuối cùng , họ sử dụng ba năm lương trung bình cao nhất (hoặc bốn hoặc năm năm).

Yếu tố cuối cùng được sử dụng trong tính toán trợ cấp hưu trí là hệ số nhân lợi ích. Đây là tỷ lệ phần trăm, thường dao động từ 1% - 2,5%, xác định quy mô của số tiền trợ cấp. Ví dụ: nếu bạn có một giáo viên trường công lập có mức lương cuối cùng là 40.000 đô la mỗi năm và làm việc 25 năm và có hệ số nhân 2%, thì giáo viên đó sẽ kiếm được khoản trợ cấp hưu trí 20.000 đô la mỗi năm, tương đương với một nửa mức lương cuối cùng của họ .

Công thức trợ cấp hưu trí là tính năng thiết kế chính của lương hưu được xác định. Công thức có thể được sử dụng để làm cho lương hưu ít nhiều hào phóng. Như vậy, điều quan trọng là phải hiểu những gì nó làm và cách thức hoạt động.


Mức lương được sử dụng trong công thức được gọi là mức lương trung bình cao nhất của bạn , sử dụng năm năm liên tiếp trong đó mức lương hưu trung bình của bạn là cao nhất. Thông thường, nhưng không phải lúc nào cũng vậy, đó là năm năm cuối cùng trong sự nghiệp của thành viên PSPP. Nếu bạn làm việc bán thời gian, mức lương trung bình cao nhất của bạn được tính bằng mức lương hàng năm của bạn .

Mức lương hưu được sử dụng trong công thức là mức lương trung bình cao nhất của bạn, là năm năm liên tiếp mà mức lương trung bình của bạn là cao nhất.

Trong công thức lương hưu, mức lương trung bình cao nhất của bạn được chia thành hai phần: trên và dưới thu nhập có thể thu nhập tối đa của năm trung bình (YMPE). YMPE là mức lương cao nhất có thể đóng góp cho Kế hoạch Hưu trí Canada. Năm 2019, YMPE là $ 57,400.

Mức lương được sử dụng trong mức lương trung bình cao nhất của bạn phải tuân theo giới hạn lương được đặt hàng năm. Giới hạn lương cho năm 2019 là $ 168,498.

Bạn có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết tại https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

Thủ tục giải quyết chế độ thai sản đầy đủ và chính xác

00:50 |
1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: Người lao động nữ sinh con, nhận nuôi con nuôi,… mà đủ một trong những trường hợp sau thì đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.



Thứ nhất: Người lao động nữ sinh con, người mang thai hộ, người nhận nuôi con nuôi để được hưởng chế độ thai sản phải tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Trường hợp người lao động nữ sinh con nhưng phải nghỉ việc dưỡng sinh theo chỉ định của bác sĩ thì phải tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh nhưng trước đó phải tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động nghỉ việc trước khi sinh con nếu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Thứ hai: Đối với trường hợp người lao động nam có vợ sinh con nếu vợ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người lao động nam phải tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Trường hợp lao động nam có vợ sinh con nếu vợ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người lao động nam chỉ cần có tham gia bảo hiểm xã hội mà không bắt buộc phải tham gia bao lâu thì đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản cho chồng.

2. Thủ tục làm chế độ thai sản.

- Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

- Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

3. Thời gian giải quyết chế độ thai sản

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

*Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Như vậy, trong bài viết thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản mới nhất đối với người lao động vẫn làm việc cho cơ quan, tổ chức thì thời gian giải quyết chế độ thai sản năm 2019 tối đa là 20 ngày. Còn đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì thời gian giải quyết chế độ thai sản năm 2019 tối đa là 5 ngày làm việc.


Read more…

Điều kiện và mức hưởng trợ cấp ôm đau người lao động cần biết

20:31 |

Điều 8. Được hưởng trợ cấp ốm đau

a ) Họ đã mất khả năng trong một khoảng thời gian một tháng hoặc tháng cuối cùng của tháng trong tháng của tháng của tháng. 3 Điều này. (2) Điều này được gửi tới các quốc gia thành viên. thời gian học cao hơn trong trường hợp chương trình học toàn thời gian,

b . Hưởng trợ cấp ốm đau Sẽ được hưởng còn bởi những người được bảo hiểm, nếu vào đầu bất lực tạm thời cho công việc nhưng không thâu thập các thiết lập kỷ lục tại điểm 2 khoản 1 Điều này Vì Trong thời hạn quy định họ đã được bảo hiểm như người niêm yết tại Điều 2 của Điều này.

c . Trợ cấp ốm đau sẽ được cấp cho thời gian làm việc, bao gồm cả thời gian thử việc.

d . Điều 3 (1) của Hiệp ước về chức năng của Liên minh châu Âu. không đủ khả năng cho công việc đã bắt đầu.

e . Trợ cấp ốm đau được cấp trên cơ sở giấy chứng nhận do Bộ An sinh Xã hội và Lao động cấp.



Điều 9. Thời hạn thanh toán trợ cấp ốm đau do ốm đau hoặc chấn thương của người được bảo hiểm

a. Điều 4 của luật này. Trợ cấp ốm đau được trả dựa trên năng lực làm việc. DCweO thiết lập một chương trình cho các dịch vụ phục hồi và phục hồi chức năng. Sau khi nghỉ việc

b . (1) Xem Phụ lục I, điểm (a) của Đạo luật Cộng đồng Châu Âu. Điều 1 của Điều này; hơn 90 ngày theo lịch trong một năm dương lịch.

c . Bài viết này đã được xuất bản trước đây theo Q307501 Vì lợi ích của bệnh nhân Điều 3 (1).


d . Nhu cầu quyên góp của viện dưỡng lão là một trong những phương tiện cấy ghép quan trọng nhất. , vào ngày đầu tiên của ngày cuối năm.

e . Người được bảo hiểm cũng nêu tại khoản 3 Điều 4 của Luật này, những người đã mắc phải quyền nhận trợ cấp ốm đau, trợ cấp ốm đau được thanh toán từ 3 thứ ngày diễn ra sự bất lực tạm thời để làm việc với các nguồn lực của xã hội Nhà nước Quỹ bảo hiểm.

Điều 10. Thời hạn thanh toán trợ cấp ốm đau cho việc điều dưỡng của một thành viên trẻ em

a. Nếu bạn là thành viên của một người bệnh, bạn có thể không thể làm gì hơn 7 ngày theo lịch.

b  mẹ nuôi đang chăm sóc con 14 ngày dương lịch.

c. Đứa trẻ dưới 7 tuổi đang trải qua sinh nở. - điều trị bằng sáng chế, cũng như thành viên gia đình, người giám hộ hoặc người quản lý đang nuôi con nhỏ (d) danh sách những người được hưởng lợi ích của Nhà nước Vương quốc Anh, một năm dương lịch.


Điều 11. Thời hạn trợ cấp ốm đau của các đợt bùng phát hoặc dịch bệnh của các bệnh truyền nhiễm

a . (1) Điều 9 (1) của Hiệp ước thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu, \ t Đây là cái duy nhất có thể được sử dụng cho các mục đích của luật này.

b . Điều 3 khoản 2 Điều 5 của Hiệp ước thành lập Cộng đồng châu Âu và đặc biệt là Điều 3. của luật này.

c . Trong thời gian dịch bệnh bùng phát hoặc dịch bệnh truyền nhiễm, khi người đó là người duy nhất có thể chăm sóc các bệnh truyền nhiễm; Điều 9 của luật này.

d . Một chương trình giảng dạy trong giáo dục, giáo dục và đào tạo, chương trình giảng dạy, giáo dục, giáo dục, giáo dục và đào tạo. trợ cấp ốm đau từ Quỹ bảo hiểm xã hội nhà nước.


Điều 12. Thời hạn thanh toán trợ cấp ốm đau cho người Các cơ sở chăm sóc sức khỏe cung cấp dịch vụ chỉnh hình và / hoặc chân giả

a . Bài viết này nhằm cung cấp cho bạn một tham chiếu đến các điểm sau: tổ chức chăm sóc sức khỏe.

b . (A) Người được hưởng lương hưu sẽ không được hưởng lương hưu theo chế độ an sinh xã hội. Điều 9 của luật này.

Điều 13. Thanh toán trợ cấp ốm đau trong thời gian nghỉ phép

a. Dịch vụ chỉnh hình và / hoặc phục hình; và 12 của Luật này.

b. (A) người là đối tượng của nghị định sẽ không được hưởng lợi ích; 9/12 Yêu cầu được dựa trên cùng một thủ tục nếu người có liên quan đã nghỉ ốm.

Điều 14. Số tiền trợ cấp ốm đau

a. Mức lương trung bình của phúc lợi là số tiền trợ cấp ốm đau. được thành lập bởi Chính phủ.

b . Số tiền trợ cấp là 80% phụ cấp.

c . Số tiền trợ cấp ốm đau được trả cho lợi ích của lợi ích của trợ cấp.

d . Số tiền trợ cấp ốm đau là tổng của trợ cấp ốm đau.

e . Trợ cấp ốm đau được trả trong một tháng hoặc do hậu quả của việc mất khả năng làm việc.

g . Phụ cấp bảo hiểm xã hội ốm đau và thai sản được Chính phủ phê duyệt.

Điều 15. Các điều kiện theo đó Trợ cấp ốm đau sẽ không được thanh toán

1 . Trợ cấp ốm đau không được trả cho:

a ) người được bảo hiểm đã bị mất khả năng thực hiện hành vi phạm tội;

b ) người mắc bệnh;

(c ) người được bảo hiểm trở nên mất khả năng làm việc do thiếu hiểu biết hoặc do lạm dụng các chất tâm thần.

Bạn có thể tham khảo thêm những thông tin khác tại https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những gì ?

00:06 |
1. Điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:

- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn;

- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;



Lưu ý:

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng trợ cấp thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

2. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;

3. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Chết.

Trong một phạm vi, trợ cấp thất nghiệp trong thời gian không có việc làm đã hỗ trợ không nhỏ cho gánh nặng sinh hoạt của người lao động. Vì vậy, để nhận được khoản hỗ trợ này, người lao động cần thường xuyên cập nhật điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp để đảm bảo quyền lợi cho chính bản thân mình.

4. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm

- Đơn đề nghị hưởng TCTN theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định.

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV:

+ HĐLĐ hoặc HĐLV đã hết hạn hoặc hoàn thành công việc theo HĐLĐ.

+ Quyết định thôi việc.

+ Quyết định sa thải.

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV.

- Sổ bảo hiểm xã hội.\

Mọi thông tin bạn có thể tham khảo tại trang web: https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

Giải đáp mức hưởng bảo hiểm y tế mới nhất hiện nay

23:54 |

Theo Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bổ sung 2014 quy định chi tiết mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, trái tuyến như sau:
1.  Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến:

- 100% chi phí khám, chữa bệnh đối với các đối tượng:

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ;

b) Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân;

c) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

d) Học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;


đ) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

j) Khám, chữa bệnh một lần thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám, chữa bệnh tại tuyến xã;

k) Người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám, chữa bệnh không đúng tuyến.

2. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh 

Chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:

a) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;

c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Read more…

Thời điểm mua bảo hiểm thai sản hợp lý

00:41 |


Mua bảo hiểm trước khi sinh đang là xu hướng mới hiện nay. Các chị hãy nhớ: Phải mua bảo hiểm thai sản trước khi mang thai. Bởi vì các gói bảo hiểm thai sản luôn áp dụng "thời gian chờ". Đây là điều khoản quan trọng nhất quyết định việc bạn có được hưởng quyền lợi của gói bảo hiểm hay không. Nhiều chị em do không hiểu rõ khái niệm này đã dẫn tới việc mất tiền và quyền lợi khi sinh con. Tham khảo bài viết sau đây để có cái nhìn tổng quát nhất.



“Thời gian chờ” là khoảng thời gian từ khi bạn mua bảo hiểm đến khi thụ thai (chứ không phải từ khi mua bảo hiểm đến khi sinh con như nhiều chị vẫn tưởng). Thông thường thời gian chờ là 210 ngày, 280 ngày hoặc 12 tháng tùy từng công ty bảo hiểm và từng gói bảo hiểm.

Theo quy định, nếu trước thời gian chờ mà bạn mang thai thì toàn bộ gói bảo hiểm đó không được sử dụng. Các chị chỉ được thanh toán 100% quyền lợi bảo hiểm thai sản của hợp đồng nếu mang thai và sinh em bé sau “thời gian chờ”. Chú ý thêm, nếu sau “thời gian chờ” đến hết hạn hợp đồng bạn vẫn chưa có bầu thì coi như hợp đồng hết hiệu lực, bạn muốn tham gia phải đóng tiền tiếp!

Nắm rõ quyền lợi và những loại trừ

Để tránh những rắc rối không đáng có khi mua bảo hiểm, chị em cần tìm hiểu những quyền lợi (những dịch vụ) mà mình được thanh toán, điều khoản loại trừ là những bệnh, những trường hợp mà bảo hiểm không toanh toán.

Tốt nhất, các mẹ phải trao đổi thật kỹ với người hướng dẫn trước khi mua bảo hiểm để tráng tình trạng "tưởng vậy mà không phải vậy". Chú ý đặc biệt tới 2 điểm:

- Hệ thống bệnh viện mà bảo hiểm đó có thể chi trả: Ví dụ như bạn muốn sinh con ở bệnh viện này thì công ty bảo hiểm có thanh toán được không? Nếu chỉ sinh em bé ở những bệnh viện công thì chi phí ít và bạn chỉ cần mua gói bảo hiểm cơ bản là có thể đủ hoặc thừa để chi trả cho các dịch vụ y tế. Tuy nhiên, sinh ở những bệnh viện ngoài có các dịch vụ cao cấp như Vinmec, Việt Pháp, Hạnh Phúc…, bạn nên chọn gói mở rộng của bảo hiểm mới có khả năng được thanh toán 100% viện phí.

- Trước khi mua bảo hiểm thai sản, các chị em nên đọc kỹ các phạm vi thanh toán, bởi tùy vào gói bảo hiểm mà việc thanh toán các chi phí ý tế khác nhau. Cụ thể, các mẹ bầu khi sinh con có thể được thanh toán từ 10 triệu đến 42 triệu khi sinh thường, từ 20 đến 70 triệu khi sinh mổ, mỗi ngày nằm viện để sinh đẻ sẽ được thanh toán số tiền từ 1,5 đến 3,5 triệu/ngày.

- Phần lớn bảo hiểm thai sản chỉ chi trả chi phí khi mình đi sinh hoặc biến chứng thai sản, còn chi phí khám thai định kỳ thì không được thanh toán (vì không mang tính chất rủi ro về sức khỏe). Cái này sẽ khác nhau đối với từng công ty bảo hiểm và từng gói thai sản nên bạn cần hỏi kỹ trước khi kí hợp đồng.

Bạn có thể tham khảo thêm các thông tin chi tiết tại : https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

Thủ tục tham gia bảo hiểm y tế khi đã mang thai

00:27 |

Mang thai là thiên chức cùa người phụ nữ, khi mang thai bạn nên tham gia bảo hiểm  y tế để được hưởng các chế độ của bảo hiểm y tế. tham khảo bài viết sau để biết thủ tục tham gia bảo hiểm y tế khi mang thai là gì nhé.



Đối tượng nhân dân

Người tham gia BHYT tự nguyện cư trú tại địa bàn xã và huyện nào, thì đăng ký và nộp tiền tham gia BHYT tự nguyện theo xã và huyện đó.

Cơ quan BHXH tổ chức thu phí BHYT tự nguyện của đối tượng nhân dân mỗi tháng 01 lần (một năm thu tối đa 12 lần), thời gian Đại lý thu tiền của đối tượng nhân dân từ ngày 25 cho đến ngày làm việc cuối cùng của tháng.

Thẻ BHYT có giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01 của mỗi tháng và sau ít nhất 30 ngày, kể từ ngày Đại lý thu nộp phí BHYT cho cơ quan BHXH đối với các trường hợp tham gia BHYT tự nguyện lần đầu hoặc tham gia lại sau một thời gian gián đoạn vì bất kỳ lý do gì.

Thẻ BHYT sẽ có giá trị sử dụng liên tục khi người tham gia BHYT đóng phí BHYT theo đúng quy định. Để thẻ BHYT có giá trị sử dụng liên tục, người có thẻ phải đóng tiền cho Đại lý thu trước khi thẻ BHYT hết hạn sử dụng ít nhất là 10 ngày.

Tham gia theo cá nhân

Người tham gia ghi đủ các thông tin vào Tờ khai tham gia BHYT tự nguyện theo đối tượng nhân dân (mẫu số 01/BHYTTN) theo hướng dẫn của Đại lý thu BHYT tự nguyện; xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú do cơ quan Công an sở tại cấp (đối với đối tượng tạm trú) và CMTND hoặc giấy tờ tuỳ thân có ảnh, nộp Tờ khai cho Đại lý hoặc cơ quan BHXH để kiểm tra, đối chiếu.
Sau khi nhận tờ khai, sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú, đối chiếu với CMTND hoặc giấy tờ tuỳ thân có ảnh, Đại lý thu ký xác nhận trên tờ khai.

Thời điểm BHYT có giá trị sử dụng

Khoản 3 Điều 16 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định thì Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:

a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

b) Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước;

c) Đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

d) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó”

Theo quy định pháp luật, đối với người lao động, cán bộ chuyên trách xã, sỹ quan quân nhân chuyên nghiệp, người đang hưởng thất nghiệp, hưởng lương hưu,… mà tham gia bảo hiểm y tế lần đầu thì thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế. Đối với người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ 2 trở đi thì thời điểm có hiệu lực kể từ thời điểm hết hạn thẻ bảo hiểm y tế trước.

Đối với người cận nghèo, học sinh, sinh viên hoặc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo hộ gia đình mà lần đầu tham gia hoặc gián đoạn từ 03 tháng trở lên thì thời điểm có hiệu lực của thẻ bảo hiểm y tế là trong vòng 30 ngày kể từ ngày tham gia bảo hiểm y tế.

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến khi đủ 72 tháng tuổi, nếu trẻ đủ 72 tháng tuổi nhưng chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó.

Như vậy bạn mua bảo hiểm y tế hộ gia đình thì thời điểm có hiệu lực của thẻ bảo hiểm y tế là 30 ngày kể từ ngày tham gia bảo hiểm y tế .Bạn đã mua bảo hiểm y tế từ ngày 29/05/2018 thì thời điểm có hiệu lực của thẻ là ngày 29/06/2018. Bạn dự sinh là ngày 20/07/2018 tức sau ngày bảo hiểm y tế có hiệu lực nên bạn hoàn toàn có thể sử dụng thẻ bảo hiểm của mình khi sinh con.

Bạn có thể tham khảo nhiều thông tin bổ ích tại web https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

Tổng quan về bảo hiểm y tế người lao động nên biết

00:14 |
Có thể nói bảo hiểm y tế đang dần trở thành quy định bắt buộc tại các trường học các công ty. Bảo hiểm y tế tạo điều kiện cho bệnh nhân được khám và điều trị dù không có đủ tiền trang trải số chi phí khám chữa bệnh thực tế cho cơ quan y tế. Để có thể đạt được điều này, bản thân các cơ quan y tế cũng phải tham gia vào công tác bảo hiểm này. Thường thì các cơ quan y tế công lập bị yêu cầu phải tham gia. 



Còn các cơ quan y tế tư nhân được khuyến khích tham gia và họ có tham gia hay không là do tự họ quyết định.Chương trình bảo hiểm y tế toàn diện có thể được lấy ngay bây giờ. Liên hệ với chúng tôi để có được một báo giá! Chúng tôi có kinh nghiệm đã được chứng minh trong 4 thập kỷ và chúng tôi là nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm y tế nổi tiếng. Các chương trình bảo hiểm y tế của chúng tôi cho phép các cá nhân và gia đình lựa chọn cơ sở y tế nơi họ muốn được điều trị.


Các chương trình của Việt Nam cung cấp các giải pháp bảo hiểm y tế toàn cầu, cho dù bạn là một cá nhân trong số những người dân địa phương hoặc người nước ngoài mong muốn bảo vệ sức khỏe của người thân và chính mình - chương trình Việt Nam là lựa chọn tốt nhất cho bạn. Được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe tổng thể trên toàn thế giới, bất kể bạn ở bất cứ nơi nào bạn sống, ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài.

Sẽ là khôn ngoan khi được bảo vệ sức khỏe thông qua bảo hiểm, bởi vì chi phí y tế khi nhập viện và điều trị ngoại trú đang tăng lên.

Có được một lối sống tiên tiến và lành mạnh hơn ngay bây giờ với Vietnam Plans - một kế hoạch bảo vệ sức khỏe rất tinh vi và đầy đủ. Nó bao gồm mọi thứ liên quan đến sức khỏe của bạn. Bạn sẽ được chăm sóc chu đáo bởi Cigna Global, Bupa International, Bảo hiểm Aetna hoặc Bảo hiểm Allianz.

Giữ cho bạn và gia đình của bạn được bảo vệ ngày hôm nay!
Bảo hiểm y tế hàng đầu cho người nước ngoài tại Việt Nam

Sức khỏe là một phước lành và luôn là ưu tiên hàng đầu của mọi người. Ngày nay, do chi phí tăng cường, việc tiếp cận các cơ sở chăm sóc sức khỏe trở nên khó khăn. Do đó, bảo hiểm y tế là một cách vượt trội để đối phó với nó. Bảo hiểm y tế bây giờ là rẻ hơn bao giờ hết, và giá cả rất phải chăng. Bạn có thể chọn nhiều lợi ích theo nhu cầu của bạn. Cảm thấy sự sang trọng của việc tùy chỉnh chương trình sức khỏe của bạn và giảm chi phí bằng cách chọn các khoản khấu trừ.

Tính năng tốt nhất của bảo hiểm y tế toàn diện của chúng tôi là hỗ trợ khách hàng 24/7 của chúng tôi. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi bất cứ lúc nào và nhận được sự hỗ trợ chất lượng hàng đầu từ đội ngũ nhân viên nhiệt tình giàu kinh nghiệm của chúng tôi.

Nhận hỗ trợ vào đúng thời điểm là rất quan trọng và đó là một trong những khoản đầu tư tốt nhất từ ​​trước đến nay. Ngành bảo hiểm phát triển vào những năm 1960. Nó cho thấy triển vọng cho mọi người và đầu tư của họ. Hãy nhanh chóng và lướt qua các gói bảo hiểm sức khỏe của chúng tôi và chứng kiến ​​những gì chúng tôi có trong cửa hàng cho bạn. Được bảo vệ đầy đủ trước khi tình huống không thông cảm phát sinh. Bạn có thể nhận được một chương trình sức khỏe từ các tổ chức bảo hiểm y tế tương tự khác.

Quyền lợi bảo hiểm cao cấp cho bạn và người thân

Chúng tôi đang nỗ lực đặc biệt để giải quyết yêu cầu không phức tạp và nhanh chóng. Chúng tôi được phép và cho phép từ các công ty bảo hiểm của chúng tôi để xử lý yêu cầu của bạn và chúng tôi đặc biệt làm việc chăm chỉ để làm cho nó mượt mà và nhanh nhất có thể.


Chúng tôi cung cấp cho bạn một báo giá để tìm hiểu thêm về chương trình bảo hiểm y tế toàn diện nhất của chúng tôi và các thủ tục làm việc nhanh chóng. Chúng tôi được truyền cảm hứng để cung cấp cho bạn một kế hoạch trong phương tiện của bạn.

Nếu muốn biết thêm nhiều thông tin chi tiết hơn nữa tham khảo web tại https://bhxhhn.blogspot.com/

Read more…

Điều kiện và mức hưởng trợ cấp khi ốm đau

23:44 |

Ốm đau là điều khó tránh khỏi dù bạn làm việc trong bất cứ môi trường làm việc nào .Điều kiện được hưởng bao gồm bản thân ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc là gì. Tham khảo bài viết sau đây để có cái nhìn tổng quát nhất.






1.Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau

* Bản thân ốm đau:

Trong điều kiện bình thường

- 30 ngày (tham gia BHXH dưới 15 năm).

- 40 ngày(tham gia BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm).

- 60 ngày (tham gia Bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên).

Làm việc trong điều kiện nặng nhọc độc hại, phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên:

- 40 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

- 50 ngày/năm nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

- 70 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.

Đối với trường hợp bị bệnh dài ngày (theo danh mục Bệnh dài ngày của Bộ Y tế)

- Tối đa 180 ngày/năm trong một năm.

- Sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.

* Con ốm:

- Con dưới 3 tuổi: tối đa 20 ngày/năm.

- Con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi : tối đa 15 ngày/năm.

Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH: Nếu một người đã nghỉ hết thời hạn quy định mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy định trên.

2. Mức hưởng trợ cấp khi ốm đau.

Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc Đối với trường hợp bị bệnh dài ngày: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH (trong 180 ngày/năm đầu tiên). Từ ngày thứ 181 trở đi, mức hưởng cụ thể như sau:

- Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

- Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

3. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ sau:

– Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DS-PHSK theo Mẫu C70a-HD (bản chính- 01 bản);

– Nếu điều trị bệnh trong nước:

- Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản sao có chứng thực)

- Điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD ( bản chính )

– Nếu điều trị bệnh ở nước ngoài: Bản dịch tiếng Việt của Giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nước ngoài cấp ( bản sao chứng thực).

Bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết tại https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

Thủ tục làm bảo hiểm y tế của người nước ngoài tại Việt Nam

00:06 |


Câu hỏi: Chào luật sư, tôi Phùng Nam Anh năm nay tôi 30 tuổi tôi là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và hiện đang làm việc cho một công ty Việt Nam. Tôi muốn có một thẻ bảo hiểm y tế để được khám và điều trị bảo hiểm y tế tại các bệnh viện Việt Nam. Tôi phải thực hiện các thủ tục gì để có được thẻ đó và các thủ tục kiểm tra và điều trị y tế được bảo hiểm y tế là gì? 



Trả lời:

Chào bạn Nam Anh Theo khoản 2, Điều 1 của Luật Bảo hiểm y tế 2008 (Luật) được sửa đổi năm 2014, Luật áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được bảo hiểm y tế.

Theo khoản 1, Điều 12 của Luật, một trong các nhóm của người được bảo hiểm bao gồm những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động đủ ba tháng hoặc dài hạn; quản lý kinh doanh lương; và cán bộ, công chức và công chức (dưới đây gọi chung là nhân viên). Những quy định này áp dụng thống nhất cho nhân viên nước ngoài tại Việt Nam và Việt Nam. Do đó, bạn có thể được bảo hiểm y tế tại Việt Nam.


Các thủ tục để người nước ngoài được bảo hiểm y tế tại Việt Nam tương tự như các quy trình áp dụng cho công dân Việt Nam. Theo Điều 16 của Luật, thẻ bảo hiểm y tế có thể được cấp cho người được bảo hiểm để sử dụng làm cơ sở để hưởng các quyền lợi bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Để được cấp thẻ bảo hiểm y tế, bạn phải yêu cầu công ty của bạn thực hiện các thủ tục cấp thẻ đó. Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ và hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết, bạn sẽ nhận được thẻ bảo hiểm y tế từ một công ty bảo hiểm y tế.

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 13 của Luật, bạn và chủ lao động của bạn sẽ phải trả tương ứng một phần ba và hai phần ba phí bảo hiểm y tế bằng 6% mức lương hàng tháng của bạn. Tiền lương của bạn, làm cơ sở để thanh toán phí bảo hiểm y tế, là mức lương ghi trong hợp đồng lao động của bạn và được tính bằng đồng Việt Nam (trong trường hợp tiền lương của bạn được thỏa thuận trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ). Tỷ giá hối đoái được áp dụng dựa trên tỷ giá hối đoái trung bình trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày 2 tháng 1 trong nửa đầu và ngày 1 tháng 7 trong nửa cuối năm.

Một nhân viên nước ngoài có thể có tới 80% chi phí chăm sóc y tế của anh ta được bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, theo khoản 1, Điều 4 Nghị định số 105/2014 / ND-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, bạn có thể có 100% chi phí y tế được bảo hiểm y tế nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 

- Chi phí của bạn cho một lần khám và điều trị y tế nhỏ hơn 15% mức lương cơ bản theo quy định.

- Bạn đã đóng bảo hiểm y tế trong năm năm liên tiếp, kể từ khi bạn bắt đầu đóng bảo hiểm y tế cho đến khi bạn nhận được chăm sóc y tế và có một khoản chi phí tích lũy được trả cho chăm sóc y tế trong một năm lớn hơn sáu tháng tiền lương, tính từ khi bạn đạt đủ năm năm thanh toán phí bảo hiểm y tế liên tục, trừ khi bạn được khám và điều trị y tế tại một cơ sở y tế không được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế của bạn. 

Thủ tục khám và điều trị bảo hiểm y tế

Khi tìm kiếm các dịch vụ chăm sóc y tế, bạn phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế bị mắc kẹt với ảnh của bạn; nếu thẻ của bạn không có ảnh, bạn phải xuất trình cùng với một tài liệu chứng minh nhân thân của bạn (trẻ em dưới sáu tuổi được yêu cầu chỉ xuất trình thẻ bảo hiểm y tế của chúng). 

Trong trường hợp khẩn cấp, bạn có thể tìm kiếm các dịch vụ chăm sóc y tế tại bất kỳ bệnh viện nào và phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế của bạn cùng với các giấy tờ theo yêu cầu của pháp luật trước khi xuất viện. 

Trong trường hợp chuyển đến bệnh viện khác, bạn sẽ phải có một hồ sơ chuyển viện do bệnh viện ban đầu thực hiện. 
 
Chúc bạn có thêm những thông tin bổ ích , nếu muốn biết thêm nhiều kiến thức bạn có thể tham khảo tại web site : https://bhxhhn.blogspot.com/

Read more…

Hướng dẫn thủ tục cấp lại thẻ bảo hiểm y tế đầy đủ và chi tiết nhất

21:18 |

Ngày nay bảo hiểm y tế đã phổ biến rộng rãi từ các trường học đến các nhà máy ,công ty. Nếu một ngày vô tình bạn bị mất thẻ bảo hiểm y tế. Vậy để cấp lại thẻ bảo hiểm y tế cần những thủ tục gì. Tham khảo bài viết sau đây để có thêm thông tin bổ ích nhé.




Thủ tục cấp lại thẻ bảo hiểm y tế.

Thành viên bảo hiểm y tế phải thực hiện một số thủ tục như cấp lại thẻ bảo hiểm y tế hoặc nhận trợ cấp khi đứa trẻ được sinh ra. Mô tả dưới đây là các thủ tục cần thiết và phương pháp ứng dụng cho các trường hợp như vậy:

Nếu bạn mất thẻ bảo hiểm y tế và không thể trả lại cho chủ lao động khi bạn nghỉ hưu hoặc cập nhật nó

- Thành viên gia đình :Thông tin về những việc cần làm để thêm thành viên gia đình

  • Thêm một thành viên gia đình
  • Xóa một thành viên trong gia đình
  • Sau khi bạn rời khỏi chủ nhân của b
  • Thông tin về những việc cần làm sau khi bạn rời khỏi nhà tuyển dụng

Trả lại thẻ bảo hiểm sức khỏe của bạn khi bạn rời khỏi chủ nhân của bạn.

Nếu bạn muốn vẫn là thành viên của Hiệp hội bảo hiểm y tế

Khi bạn được miễn tham gia chương trình bảo hiểm chăm sóc dài hạn

Thông tin về những gì được miễn từ chương trình bảo hiểm chăm sóc dài hạn

Khi bạn được miễn tham gia chương trình bảo hiểm chăm sóc dài hạn

Thủ tục hưởng lợi từ bảo hiểm y tế

  • Sinh con

Thông tin về những việc cần làm sau khi sinh con

Yêu cầu tài trợ sinh con và chăm sóc trẻ sơ sinh

  • Thêm con

Nếu bạn nghỉ làm để sinh con

Thông tin về các thủ tục bắt buộc trước khi một người được bảo hiểm nữ nghỉ làm để sinh con

Nếu bạn không thể nhận được tiền lương trong thời gian nghỉ làm để sinh con
Nếu bạn nghỉ việc chăm sóc con hoặc nghỉ phép tương tự khác.

Nếu bạn nghỉ làm do ốm

Thông tin về những việc cần làm để có được lợi ích khi bạn không thể kiếm được tiền lương hoặc thu nhập khác trong khi nghỉ làm do bị bệnh hoặc bị thương

Nếu bạn nghỉ làm do ốm
Nếu bạn bị bệnh hoặc bị thương do hành động của một bên khác

Thông tin về những việc cần làm nếu bạn bị thương do hành động của một bên khác, như trong một vụ tai nạn giao thông hoặc do tiếp xúc với người khác trong khi tập thể dục

Nếu bạn bị tai nạn giao thông
Khi một tai nạn xe đơn gây ra
Nếu bạn bị bệnh hoặc bị thương và người khác chịu trách nhiệm

Khi bạn phải chịu chi phí chăm sóc y tế cao

Thông tin về những việc cần làm khi bạn phải chịu chi phí chăm sóc y tế cao

Khi bạn muốn giảm số tiền chi phí chăm sóc y tế bạn phải trả tại cơ sở chăm sóc y tế
Khi bạn phải đối mặt với các khoản đồng thanh toán cao cho chăm sóc y tế hoặc chăm sóc dài hạn
Read more…

Tổng hợp các thông tin đầy đủ và mới nhất về trợ cấp hưu trí

01:12 |

Trợ cấp hưu trí là khoản trợ cấp khi về già người lao động được hưởng. Lương hưu được cấp cho nhân viên nữ trên 55 tuổi hoặc nhân viên nam trên 60 tuổi với ít nhất 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Lương hưu thấp hơn sẽ được cấp khi các yêu cầu nói trên không được đáp ứng nhưng các yêu cầu phụ khác được đáp ứng. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về trợ cấp hưu trí tham khảo bài viết sau đây.




Lương hưu hàng tháng được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức lương trung bình hàng tháng được xác định cho thanh toán bảo hiểm xã hội hàng tháng. Mức lương hưu tối đa tương đương với 75 phần trăm mức lương trung bình trong khi mức lương hưu thấp nhất tương đương với mức lương tối thiểu tiêu chuẩn.

Những nhân viên đã đóng góp bảo hiểm xã hội hơn 30 năm cho nam và 25 tuổi cho nữ được hưởng một khoản trợ cấp tuổi già, bằng 0,5% mức lương trung bình nhân với số năm thêm mà họ đã đóng góp. Ví dụ, một người đàn ông nghỉ hưu sau 34 năm làm việc sẽ nhận được một khoản trợ cấp tuổi già bằng 0,5 phần trăm mức lương trung bình nhân với bốn năm đóng góp thêm.

Đối với những người không đủ điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần sẽ được cấp tùy theo số năm đóng bảo hiểm xã hội. Mỗi năm, nhân viên được hưởng một lần rưỡi mức lương trung bình hàng tháng.

Trước khi bạn nộp đơn xin trợ cấp hưu trí , có một số "điều cơ bản" về An sinh Xã hội mà bạn nên biết về:
- Tuổi nghỉ hưu đầy đủ " của bạn

Tùy thuộc vào ngày sinh của bạn, có thể trong độ tuổi từ 66 đến 67. Điều này có thể ảnh hưởng đến số tiền trợ cấp của bạn và khi bạn muốn quyền lợi bắt đầu.

Khi bạn có thể bắt đầu trợ cấp

- Bạn có thể bắt đầu nhận trợ cấp sớm nhất là ở tuổi 62 hoặc muộn nhất là 70 tuổi.

Lợi ích bị giảm theo tuổi  

- Lợi ích hàng tháng của bạn sẽ bị giảm nếu bạn bắt đầu chúng bất cứ lúc nào trước khi "tuổi nghỉ hưu đầy đủ".

Làm việc trong khi bạn nhận được lợi ích 

- Nếu bạn chọn nhận trợ cấp trước khi đến tuổi nghỉ hưu đầy đủ, bạn nên hiểu việc tiếp tục làm việc có thể ảnh hưởng đến lợi ích của bạn như thế nào .

Tín dụng hưu trí bị trì hoãn - Tín dụng hưu trí bị trì hoãn có thể được thêm vào lợi ích của bạn nếu chúng bắt đầu sau tuổi nghỉ hưu đầy đủ của bạn.

Tuổi thọ trung bình 

Nhiều người trong chúng ta sẽ sống lâu hơn nhiều so với người về hưu trung bình và hầu hết phụ nữ sống lâu hơn nam giới. Hơn một trong ba người 65 tuổi ngày nay sẽ sống đến 90 tuổi và hơn một phần bảy sẽ sống đến 95 tuổi. Lợi ích an sinh xã hội, kéo dài chừng nào bạn còn sống, cung cấp sự bảo vệ có giá trị chống lại tiền tiết kiệm và các nguồn hưu trí khác thu nhập. Một lần nữa, bạn sẽ muốn chọn tuổi nghỉ hưu dựa trên hoàn cảnh của mình để bạn có đủ thu nhập khi bạn cần. Ngoài ra bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết tại web : https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

TOP 6 lợi ích hưu trí bạn cần biết để nâng cao chất lượng cuộc sống

01:02 |

Ai rồi cũng sẽ phải già đi, đến tuổi nghỉ hưu bạn muốn được sống nhàn nhã một chút để tận hưởng cuộc đời. Nếu khi về già bạn có một khoản thu nhập nhất định thì đấy chính là lý do trong những năm lao động của tuổi trẻ bạn nên đóng bảo hiểm để hưởng quyền lợi sau này. Sau đây là những lợi ích khi bạn tham gia chế độ hưu trí .


Hầu hết những người về hưu có thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm An sinh xã hội và tiết kiệm cá nhân. Điều quan trọng là đa dạng hóa thu nhập hưu trí của bạn trong trường hợp một trong những lợi ích của bạn không thành công. Bạn sẽ thoải mái hơn nhiều khi nghỉ hưu nếu bạn có 10 lợi ích sau:




1.An ninh xã hội


Sau khi trả tiền cho hệ thống An sinh xã hội, toàn bộ cuộc đời làm việc của họ, những người về hưu cuối cùng cũng được thu tiền. An sinh xã hội là nền tảng của thu nhập hưu trí của bạn mà phần còn lại của khoản tiết kiệm và đầu tư của bạn nên được xây dựng. Thực hiện các bước để tối đa hóa lợi ích của bạn bằng cách đảm bảo bạn đã trả tiền cho một số năm thích hợp và đăng ký ở độ tuổi tốt nhất cho bạn.

Chi phí chăm sóc sức khỏe đáng kể có thể dễ dàng tiêu thụ một phần đáng kể trong khoản tiết kiệm hưu trí của bạn, nhưng Medicare phần lớn đảm bảo điều đó không xảy ra . Bạn có thể đăng ký bắt đầu ba tháng trước sinh nhật lần thứ 65 của bạn và đó là một ý tưởng tốt để làm như vậy sau đó để tránh phí bảo hiểm cao hơn nếu bạn đăng ký sau. Nếu bạn nghỉ hưu trước 65 tuổi, bạn sẽ cần một kế hoạch thay thế để có được và thanh toán bảo hiểm y tế.

Tài khoản hưu trí cá nhân cung cấp các phương pháp điều trị thuế tương tự với 401 (k) s, nhưng giới hạn đóng góp thấp hơn. Giới hạn đóng góp của IRA là 5.500 đô la vào năm 2015 và những người tiết kiệm từ 50 tuổi trở lên có thể đóng góp thêm 1.000 đô la dưới dạng đóng góp bắt kịp. Tuy nhiên, nhiều người xây dựng số dư IRA lớn hơn bằng cách chuyển số dư 401 (k) của họ sang IRA mỗi khi họ thay đổi công việc. Đóng góp của IRA không đáo hạn cho đến ngày 15 tháng 4, trong khi đóng góp 401 (k) thường phải được thực hiện vào cuối năm dương lịch.

2. IR IRA


Một IR IR cho phép bạn trả trước thuế cho khoản tiết kiệm hưu trí của bạn, và sau đó bạn sẽ không nợ thuế khi rút tiền khi nghỉ hưu . Roth IRAs đặc biệt có lợi cho những người còn trẻ và trong khung thuế thấp, đặc biệt nếu họ nghi ngờ họ sẽ ở trong một khung thuế cao hơn khi nghỉ hưu. Các nhà đầu tư cũng có thể chuyển đổi các tài sản IRA truyền thống sang một chiếc Roth nếu họ sẵn sàng trả thuế cho số tiền được chuyển đổi.

3. Tài khoản tiết kiệm



Một quỹ khẩn cấp sẽ chi trả các chi phí bất ngờ như hóa đơn y tế hoặc sửa chữa nhà và xe hơi là cần thiết. Duy trì tài khoản tiết kiệm cho phép bạn tránh kích hoạt thuế và hình phạt bằng cách đột nhập tài khoản hưu trí và đầu tư sớm hoặc thậm chí tệ hơn là nhận nợ để đối phó với tình huống khẩn cấp.




4. Trả tiền nhà

Sở hữu một ngôi nhà được trả hết có thể giúp bạn rất nhiều khi nghỉ hưu. Không còn cần phải thực hiện các khoản thanh toán tiền thuê nhà hoặc thế chấp cho bạn nhiều tiền hơn để chi tiêu cho những thứ khác. Và nếu bạn cần thêm tiền khi nghỉ hưu, việc sở hữu một ngôi nhà mang đến cho bạn các lựa chọn để thu hẹp và bỏ túi thêm tiền hoặc nhận thế chấp ngược.

5. Công việc bán thời gian

Tiếp tục làm việc bán thời gian trong phần đầu của nghỉ hưu cho bạn cơ hội ra khỏi nhà, gặp gỡ những người mới và tất nhiên, kiếm được một ít tiền mặt. Có tiền đến cho phép bạn trì hoãn hoặc rút tiền nhỏ hơn từ trứng tổ hưu trí của mình, điều này giúp tiết kiệm của bạn có nhiều thời gian hơn để phát triển.

6. Hưu trí


Nếu bạn đủ may mắn để nhận được lương hưu truyền thống khi nghỉ hưu, nó có thể đóng góp đáng kể vào an ninh hưu trí của bạn. Lương hưu cung cấp một dòng thanh toán ổn định sẽ kéo dài suốt cuộc đời của bạn, bất kể bạn sống bao lâu, điều này làm giảm nguy cơ chi tiêu tiết kiệm quá nhanh.

Bạn có thể tham khảo thêm các thông tin bổ ích khác tại web https://bhxhhn.blogspot.com/
Read more…

Điều kiện và thời gian hưởng chế độ ốm đau chi tiết cụ thể nhất

21:12 |


Ốm đau là những việc thường xảy ra trong đời sống hằng ngày của người lao động. Vậy trong bảo hiểm xã hội, điều kiện và thời gian hưởng chế độ ốm đau chi tiết cụ thể như thế nào. Bài viết sau đây sẽ thông tin đến người lao động một cách chi tiết và đầy đủ nhất.



Khi bị bệnh chị cần đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế để khám bệnh, chữa bệnh; và đề nghị họ cấp giấy xác nhận về việc bị bệnh này. Sau đó, chị mạng giấy xác nhận của cơ sở Y tế nộp cho công ty (thường là bộ phận hành chính, nhân sự của công ty hoặc bộ phận khác theo quy định của công ty) để họ làm thủ tục hưởng chế độ ốm đau.

Điều kiện, thời gian hưởng và mức hưởng chế độ ốm đau được thực hiện theo Điều 25, Điều 26 và 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.


Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau


1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Vậy với những thông tin mà chúng tôi đưa ra bạn hoàn toàn giải đáp được thắc mắc điều kiện để hưởng chế độ ốm đau là gì rồi nhé. nếu muốn tham khao chi tiết hãy truy cập website https://bhxhhn.blogspot.com/ để có nhiều thông tin bổ ích.

Read more…